Giới thiệu | Liên hệ | Sơ đồ đường đi | Đăng ký nhập học trực tuyến
 
Tel: (024) 6660.7200 - 6660.7300     English Vietnamese
 
        

CHƯƠNG TRÌNH HỌC MÔN KHOA HỌC


1. Tổng quan về chương trình khoa học


Trường Quốc tế Global (GIS) thực hiện phương pháp giảng dạy môn khoa học là liên hệ giữa “tư duy và thực tế”; trong đó nhấn mạnh vào việc phân tích định lượng cũng như sự thử nghiệm và khả năng quan sát. Học sinh được khuyến khích tìm hiểu về thế giới tự nhiên xung quanh và hiểu tầm quan trọng của khoa học trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau. GIS sẽ trang bị hành trang cho học sinh ở ngay những cấp học đầu tiên về các kiến thức khoa học nhưng mỗi học viên sẽ được học hỏi thông qua việc thực hành “phương pháp khoa học”. Đó thực sự là một cách tiếp cận tốt để có thể khám phá và có thể áp dụng cho tất cả các lĩnh vực trong cuộc sống.

Đối với bộ môn Khoa học cũng như đối với bất kỳ một môn học nào khác, học sinh được học theo cách định hướng phát triển dần dần. Trong các cấp học đầu tiên (từ mẫu giáo cho tới lớp 3), môn khoa học phải vui và có tính thúc đẩy,  thiết kế để khuyến khích trẻ khám phá và tìm hiểu về thế giới, cũng như học trả lời các câu hỏi, và tìm kiếm các câu trả lời. Chim chóc, nam châm, hệ mặt trời, những máy móc đơn giản, và khủng long…  là những đề tài kích thích trí tò mò của trẻ trong giai đoạn này. Ở các cấp  học từ lớp 4 cho tới lớp 12, cách tiếp cận này trở nên chặt chẽ và phức tạp hơn. Học sinh bắt đầu đưa ra các câu hỏi định lượng và khả năng của trẻ dần được phát triển để quyết định việc liệu chúng có đủ thông tin để có thể trả lời những câu hỏi đó. Khi học sinh có được sự phát triển về toán học thì chúng có thể áp dụng rộng rãi vào các lĩnh vực khác trong chương trình khoa học. Bốn lĩnh vực chính của khoa học được đưa ra nghiên cứu đó là: khoa học tự nhiên, khoa học đời sống, khoa học trái đất và thiên văn học. Các đề tài cụ thể về từng lĩnh vực khác nhau sẽ được đưa ra giới thiệu trong mỗi năm học. Trọng tâm sẽ được đặt vào việc hiểu biết thực tế có tương quan với nhau như thế nào thông qua các quy luật tự nhiên và các mối quan hệ toán học. Ví dụ, khái niệm về năng lượng được sử dụng đầu tiên để thảo luận về luật bảo toàn năng lượng trong các phép biến đổi hóa học và vật lý và sau đó trong sự trao đổi chất của các cơ thể sống, và cuối cùng là trong mạng lưới thức ăn. Các ví dụ khác bao gồm cách sử dụng các khả năng trong việc nghiên cứu di truyền học hay các ứng dụng về xung lượng để có thể hiểu được về sự việc phóng tên lửa….

Các kỹ năng về măt quy trình được nhấn mạnh gồm: Quan sát, đo lường, phân loại, lưu giữ, dự đoán, đưa ra giả thuyết, suy luận, và thử nghiệm. Kiến thức và kỹ năng có được nhằm để ứng dụng vào việc thảo luận các vấn đề xã hội quan tâm như việc đốt các nhiên liệu hóa thạch.

Trong suốt các giờ học khoa học chọn lọc, học sinh được hướng dẫn học vi tính, và các khái niệm về phấn cứng và phần mềm. Các giờ học tiếp theo dành cho việc nghiên cứu máy tính trong các giai đoạn đầu tiên, vì đó là những kinh nghiệm thực tế và vì học sinh có thể tiếp thu rất nhiều các khái niệm và kỹ năng về cách sử dụng máy tính. Trong giai đoạn từ mẫu giáo cho tới lớp 1, học sinh được làm quen với cơ chế vận động của máy tính, thể hiện những khả năng từ vựng có liên quan và dần thích nghi với một khối lượng các chương trình ứng dụng. Ở giai đoạn lớp 2 đến lớp 3, học sinh tiếp tục được dạy các kỹ năng và kiến thức bổ trợ, và học sinh bắt đầu học cách sử dụng các phần mềm xử lý văn bản để chuẩn bị cho các bài báo cáo. Trong suốt  năm học lớp 3, học sinh được hướng dẫn sử dụng bàn phím. Kết thúc lớp bốn, tất cả học sinh đểu phải thành thạo phần mềm xử lý văn bản, có khả năng tạo và điều khiển cơ sở dữ liệu và bảng tính, sử dụng các thành tố đồ họa. Các cách tiếp cận gần đây đối với khoa học hàng hải và các nghiên cứu trên website được trình bày đối với học sinh bắt đầu ở lớp 3. Tuy nhiên, tốc độ thay đổi trong lĩnh vực này yêu cầu một cách tiếp cận linh hoạt đối với việc thiết lập nội dung của chương trình học.

2 Nội dung chương trình học khoa học ở trường.



Chương trình học khoa học tại Trường Quốc tế Global phỏng theo tiêu chuẩn nội dung của chương trình học của Anh và Mỹ. Các tiêu chuẩn này được liệt kê dưới đây, kết hợp với ví dụ và kèm theo các tiêu chuẩn.

Tiêu chuẩn 5.1 Tất cả học sinh sẽ học cách xác định hệ thống các thành phần tương tác và hiểu các tương thích này kết hợp với nhau thế nào để tạo ra một hệ thống các hành vi khác nhau.

Kết thúc lớp 4, học sinh GIS có kinh nghiệm, có ý tưởng và thảo luận về những hệ thống cơ bản như ròng rọc, các mạch điện đơn giản, hiểu về vai trò của các thành tố độc lập, và cách thức mà mỗi thành tố này kết hợp lại với nhau nhằm hình thành nên một hệ thống chỉnh thể. Kết thúc lớp 8, học sinh có thể phân tích những thuộc tính của những hệ thống có sử dụng luật giáo dục của các luật tự nhiên; học sinh có thể tính toán được, ví dụ như ưu điểm kỹ thuật của một hệ thống ròng rọc, hay dòng điện trong một mạch điện. Cách hiểu này được kiểm tra và được củng cố qua những kinh nghiệm thực tế bao gồm những đo lường định lượng.

Tiêu chuẩn 5.2 Tất cả học sinh sẽ phát triển các kỹ năng giải quyết vấn đề, ra quyết định, và đặt ra yêu cầu. Tất cả được phản ánh qua các câu hỏi đặt ra dựa vào công thức và giả thuyết, các thí nghiệm được lên kế hoạch, tạo lập hệ thống quan sát, diễn giải và phân tích dữ liệu, đưa ra các kết luận, và thông báo kết quả.

Kết thúc lớp 4, học sinh GIS có thể thuyết trình về các hệ thống đơn giản như hệ thống ròng rọc – mà chúng được yêu cầu đặt ra những giả thuyết hoặc đưa ra những dự đoán có liên quan tới các hành vi vật chất đó (ví dụ như những ưu điểm kỹ thuật theo dự đoán về hệ thống ròng rọc đó). Học sinh phải lên kế hoạch và tiến hành các đo lường thí nghiệm để kiểm tra những giả thuyết của chúng, ghi lại kết quả, và chuẩn bị báo cáo mô tả quá trình quan sát và đưa ra kết luận. Từ lớp 8 trở lên, học sinh có thể thiết lập và tiến hành những nghiên cứu thực nghiệm và quan sát các hệ thống khác nhau, bao gồm các ví dụ về cơ khí, điện, hóa học, sinh vật học, thiên văn học. Những phát hiện mang tính chất thí nghiệm được liên hệ lại với nhau thông qua cách sử dụng từ ngữ, biểu đồ, đồ thị và tranh ảnh. Các báo cáo của học sinh nhằm mô tả việc hiểu vai trò của các lỗi thí nghiệm, độ không chắc chắn đã thống kê được...

Tiêu chuẩn 5.3 Tất cả học sinh sẽ nâng cao hiểu biết về các vật lịch sử đã có những đóng góp đáng kể vào tiến bộ khoa học – công nghệ trên thế giới, những khám phá và sự kiện phát triển khoa học – công nghệ.

Ham hiểu biết và khám phá là nét đặc trưng của con người; tất cả các văn hóa lịch sử đều giải thích những hiện tượng tự nhiên xung quanh chúng ta. Khoa học là phương pháp để hiểu biết về tự nhiên dựa vào quan sát và đo đạt cẩn thận và có hệ thống, hình thành các giả thuyết (thường là những giả thuyết toán học) để dự đoán định lượng liên quan đến các hiện tượng tự nhiên, và quan trọng nhất là kiểm tra các giả thuyết này bằng các thí nghiệm. Hết lớp 4, học sinh đọc và tìm hiểu về các nhà khoa học và các nhà phát minh trong lịch sử. Hết lớp 12, học sinh sẽ học những sự kiện và nhân vật chính trong lịch sử khoa học.

Tiêu chuẩn 5.4 Tất cả học sinh sẽ nâng cao hiểu biết về công nghệ như một ứng dụng của các nguyên lý khoa học.

Học sinh đánh giá vai trò của công nghệ hiện đại bằng cách nâng cao hiểu biết về các hiện tượng tự nhiên, và sự hỗ trợ của công nghệ trong tiến bộ khoa học.

Tiêu chuẩn 5.5 Tất cả học sinh sẽ kết hợp với toán học – công cụ giải quyết vấn đề trong khoa học và là phương tiện để diễn đạt hoặc hình thành mô hình những lý thuyết khoa học.

GIS tập trung vào phương pháp định lượng, kết hợp môn Toán và môn Khoa học một cách tự nhiên. Mức độ tiến bộ về toán học là công cụ và kỹ năng cần thiết để đạt kết quả cao trong môn Khoa học. Hết lớp 4, học sinh sử dụng dụng cụ đo đạt như nhiệt kế, thước kẻ, trục hình trụ có chia độ và cân; nhận biết tầm quan trọng của đơn vị đo; bảng biểu  và đồ thị để trình bày dữ liệu. Hết lớp 12, học sinh có thể tình toán trung độ và trung tuyến cho tập hợp các dữ liệu thí nghiệm, và nâng cao tính chính xác của một kết quả thí nghiệm bằng cách tính trung bình các phép đo được lặp lại nhiều lần

Tiêu chuẩn 5.6 Tất cả học sinh sẽ nắm vững và hiểu biết về cấu trúc, đặc điểm đặc trưng và nhu cầu cơ bản của các sinh vật.

Hết lớp 4, học sinh nghiên cứu một số sinh vật sông, chú ý đến nhu cầu cơ bản các mức độ tổ chức khác nhau, vai trò và mạng lưới thức ăn. Hết lớp 12, học sinh có thể mô tả các loại sinh vật sống chính; xác định các mức độ tổ chức của các sinh vật đa tế bào và giải thích vòng đời của các sinh vật đó.

Tiêu chuẩn 5.7 Tất cả học sinh sẽ nghiên cứu về sự đa dạng của đời sống.

Học sinh GIS nghiên cứu về tính đa dạng, sự phức tạp và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau trong cuộc sống trên trái đất. Hết lớp 4, học sinh có thể mô tả hệ thống phân loại đơn giản để phân nhóm các sinh vật. Học sinh nhận biết các cá nhân khác nhau trong cùng một loài, và có thể mô tả các ví dụ đặc điểm bên ngoài của động thực vật giúp chúng tồn tại trong môi trường sống khác nhau. Hết lớp 12, học sinh có thể phân loại các sinh vật dựa vào các đặc điểm bên trong và bên ngoài, hiểu biến đổi di truyền gây ra biến đổi thế hệ con cái, giải thích đột biến di truyền có thể gây ra những thay đổi thừa hưởng gen di truyền giữa các thế hệ con cái, các sinh vật cá thể với đặc trưng cụ thể có thể tồn tại và có con cái nhiều hơn, đồng thời nhận biết những thay đổi điều kiện môi trường có thể dẫn đến tiến hóa sinh vật.

Tiêu chuẩn 5.8 Tất cả học sinh sẽ nắm vững và hiểu biết về cấu trúc và cách thức hoạt động của chất.

Học sinh GIS nghiên cứu trạng thái và đặc tính của vật chất, hiểu được vật chất là sự kết hợp giữa các nguyên tử và phân tử, hiểu được mô hình nguyên tử liên quan đến các nguyên lý hóa học.  Hết lớp 4, học sinh nhận ra các chất có thể tồn tại dưới các dạng rắn, lỏng hoặc khí, và có thể biến đổi từ dạng này sang dạng khác bằng cách đun nóng hoặc làm lạnh. Hết lớp 12, học sinh có thể giải thích các chất có thể phản ứng với nhau để tạo thành chất mới với đặc tính đặc trưng khác với các chất ban đầu: biết các chất thường tác dụng với nhau tạo ra nguyên tử, kết hợp với nhau tạo thành phân tử, và trạng thái của chất được xác định bằng cách sắp xếp và chuyển động của các nguyên tử hoặc phân tử; có thể giải thích các phân tử sắp xếp lại như thế nào khi các chất phản ứng hóa học, nhưng vẫn bảo toàn tổng số nguyên tử và khối lượng của các chất trong phản ứng; và biết hơn 100 nguyên tử khác nhau, tương ứng với số lượng các nguyên tố được xác định và phân nhóm theo tính chất giống nhau.

Tiêu chuẩn 5.9 Tất cả học sinh sẽ nắm vững và hiểu biết về các quy luật tự nhiên ứng dụng vào chuyển động, biến đối lực và năng lượng.

Các nguyên lý cơ lý cơ bản tại GIS bắt đầu bằng khái niệm về năng lượng. Hết lớp 4, học sinh có thể hiểu chuyển động của một vật được mô tả theo tốc độ và hướng; trình bày trạng thái chuyển động của vật có thể thay đổi do lực đẩy hoặc lực kéo, và sự thay đổi này lien quan đến lực đẩy hoặc lực kéo; nhận ra các lực là vô hình và các thể thực hiện ở khoảng cách xa; hiểu rằng âm thanh do sự dao động của vật tạo ra và chất lượng âm thanh phụ thuộc vào mức độ dao động; tìm hiểu các nguồn nhiệt và trình bày nhiệt có thể được chuyển hóa từ nơi này đến nơi khác; tìm hiểu các nguồn sáng và trình bày ánh sáng hoạt động như thế nào khi chiếu vào các đồ vật khác nhau; giải thích được điện có thể ứng dụng để sản sinh ra nhiệt, ánh sáng, chuyển động và âm thanh. Hết lớp 12, học sinh có thể giải thích tình trạng chuyển động của một vật sẽ không thay đổi phụ thuộc vào lực bằng không; có thể trình bày các lực tác động lên một vật cùng lúc có thể tăng cường hoặc khử nhau, kết quả tạo ra lực cuối cùng bằng 0; tìm hiểu lực ma sát làm cho chuyển động chậm dần; biết có nhiều dạng năng lượng khác nhau, bao gồm nhiệt, ánh sáng, âm thanh, hóa học, cơ học, điện và hạt nhân. Những năng lượng này có thể chuyển đổi từ dạng này sang dạng khác; có thể giải thích nhiệt truyền qua vật chất hoặc không gian từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn; biết rằng mặt trời là nguồn năng lượng chính của trái đất, và ánh sáng phát ra từ mặt trời là ánh sáng hữu hình, tia hồng ngoại và tia tử ngoại; có thể giải thích ánh sáng được phản chiếu, khúc xạ hoặc hấp thụ khi tương tác với chất, và sưh xuất hiện màu sắc là kết quả của sự tương tác này; và có thể trình bày những dao động của vật chất có thể tạo ra sóng để chuyển năng lượng từ nơi này đến nơi khác.

Tiêu chuẩn 5.10 Tất cả học sinh sẽ nắm bắt và hiểu biết về cấu trúc, động lực học và hệ thống địa vật lý của trái đất

Hết lớp 4, học sinh nhận biết và trình bày mục đích sử dụng các loại bản đồ khác nhau, ý thức được các tài liệu học khác nhau liên quan đến trái đất, bao gồm đá, đất, chất lỏng và khí; hiểu được chuyển động của nước từ nơi này đến nơi khác trên trái đất; thu thập và ghi chép các dữ liệu về thời tiết để mô tả đặc điểm các điều kiện thời tiết hiện tại, và nhận biết những điều kiện này ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của của chúng ta. Hết lớp 12, học sinh có thể so sánh những hình chiếu bản đồ khác nhau và giải thích các đặc điểm vật lý trên mỗi bản đồ; xác định những đặc điểm chủ yếu của vỏ trái đất, các quá trình và trường hợp thay đổi lớp vỏ trái đất, cũng như ảnh hưởng của những thay đổi đó lên bầu sinh quyển (trong đó có loài người); xác định tuổi của các hóa thạch và giải thích chúng là bằng chứng thể hiện sự thay đổi của cuộc sống theo thời gian; mô tả và giải thích nguyên nhân của các quá trình và sự kiện tự nhiên hình thành nên bề mặt và lớp trong của trái đất; theo dõi những điều kiện thời tiết và những thay đổi không khí dẫn đến hệ thống thời tiết; thảo luận về kết cấu, chu kỳ và phân bố các đại dương trên trái đất và những hiện tượng tự nhiên khác.

Tiêu chuẩn 5.11 Tất cả học sinh sẽ nắm bắt và hiểu biết về nguồn gốc, quá trình tiến hóa và cấu trúc của vũ trụ.

Học sinh học về vị trí của trái đât trong vũ trụ, kích thước của vũ trụ, lịch sử hình thành trái đất và vũ trụ. Hết lớp 4, học sinh quan sát và xác định các thiên thể và chuyển động biểu kiển của chúng trong bầu trời ban ngày và ban đêm; liên hệ những chuyển động của hệ trái đất – mặt trời – mặt trăng với các đơn vị thời gian (ngày, tháng, năm); mô tả mô hình của hệ mặt trời; so sánh tỷ lệ đo chiều dài khác nhau trong hệ mặt trời, bao gồm đường kính trái đất, mặt trăng, các hành tinh và mặt trời, đường kính quỹ đạo của các hành tinh. Hết lớp 12, học sinh có thể mô tả các đặc điểm vật lý của các bộ phận trong hệ mặt trời, so sánh trái đất với các hành tinh khác; giải thích các hiện tượng tự nhiên trên trái đất (ngày, thủy triều, các mùa) liên quan đến vị trí của mặt trời, trái đất và mặt trăng; mô tả một số ứng dụng công nghệ để khám phá vũ trụ; thảo luận khoảng cách đến tinh cầu gần nhất, kích thước của dãi ngân hà, và khoản cách đến dãi ngân hà.

Tiêu chuẩn 5.12 Tất cả học sinh sẽ nâng cao hiểu biết về môi trường như là hệ thống các thành tố tương tác lẫn nhau, có ảnh hưởng đến hoạt động của con người và các hiện tượng tự nhiên.

Học sinh tìm hiểu về tình phù hợp của các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hiện tượng tự nhiên và hoạt động của con người ảnh hưởng đến không khí, bề mặt trái đất và đại dương. Hết lớp 4, học sinh có thể thảo luận mối quan hệ tương tác giữa các sinh vật sống và môi trường sống, giải thích ảnh hưởng hoạt động của con người đến môi trường, phân biệt điểm khác nhau giữa nguồn tài nguyên có thể tái sinh và không thể tái sinh. Hết lớp 12, hóc inh đánh giá ảnh hưởng các hoạt động cá nhân và xã hội đến môi trường toàn cầu, so sánh và đối chiếu các chính sách liên quan đển sử dụng và quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Copyright © 2012 - All Rights Reserved - Global International School
Design and support by THANHNAM SOFTWARE