Giới thiệu | Liên hệ | Sơ đồ đường đi | Đăng ký nhập học trực tuyến
 
Tel: (024) 6660.7200 - 6660.7300     English Vietnamese
 
        

TIÊU CHUẨN CỦA NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH HỌC (PHẦN 2)


Môn Toán

Tiêu chuẩn 4.1 Tất cả học sinh sẽ phát triển khả năng nêu vấn đề và giải các bài toán trong môn Toán, các môn học khác và những vấn đề trong cuộc sống hàng ngày.

Hết lớp 4, học sinh GIS sẽ nêu vấn đề, khám phá và giải các bài toán bằng các phương pháp, mô hình và công cụ khác nhau. Các bài toán thường áp dụng các khái niệm, thực tiễn và thách thức năng lực học sinh. Hết lớp 12, học sinh sẽ nâng cao hơn nữa các kỹ năng giải quyêt vấn đề, như khả năng sử dụng hợp lý các mô hình, lựa chọn phương pháp giải toán và đẩy mạnh các phương pháp thay thế.

Tiêu chuẩn 4.2 Tất cả học sinh sẽ phát triển khả năng trao đổi các vấn đề toán học bằng trải nghiệm liên quan đến hình thức diễn đạt quan điểm toán học phong phú: bằng bài viết, bằng lời, bằng biểu tượng và bằng thị giác

Các hoạt động trong lớp học được thiết kế để nâng cao kỹ năng trao đổi các quan điểm toán học của học sinh. Hết lớp 4, học sinh có thể trình bày các bài toán, phương pháp và lời giải bài toán theo các cách khác nhau trước lớp. Hết lớp 12, học sinh có thể phân tích, đánh giá và giải thích các lập luận toán học, sử dụng biểu tượng

Tiêu chuẩn 4.3 Tất cả học sinh sẽ phát triển khả năng liên kết môn Toán với các môn học khác, tập trung vào mối quan hệ qua lại của các quan điểm toán học và vai trò của toán học và mô hình toán học trong các môn học khác và trong cuộc sống.

Học sinh áp dụng toán học để nâng cao hiểu biết các môn học khác. Hết lớp 4, học sinh áp dụng toán học để tính dòng điện trong mạch điện đơn giản, lập sơ đồ đơn giản, tìm tính đối xứng trong nghệ thuật và tự nhiên, theo dõi một cây đậu lớn nhanh hơn trong ánh nắng hoặc trong bong râm và sắp xếp dữ liệu dinh dưỡng thu thập được. Hết lớp 12, học sinh sẽ áp dụng các mô hình toán học để mở rộng hiểu biết về mối quan hệ giữa chiều dài của dây đàn violin hoặc ghita và âm độ, nguy cơ khi hút thuốc lá và khoảng cách của những ngôi sao gần nhất.

Tiêu chuẩn 4.4 Tất cả học sinh sẽ phát triển khả năng lập luận và sẽ trở thành những học sinh có tư duy độc lập, tự chủ qua những kinh nghiệm củng cổ và phát triển kỹ năng tư duy toán học và logic.

Học sinh sẽ học cách phán đoán, suy luận về kết quả bài toán. Hết lớp 4, học sinh dự đoán kết quả của phép toán số học, và xem xét dự đoán có bao nhiêu hạt đậu trong lọ. Hết lớp 12, học sinh áp dụng thăm dò ý kiến để phỏng đoán kết quả bầu cử, chứng minh mối quan hệ giữa số học và hình học bằng phương pháp suy luận hoặc diễn giải; và nhận xét kết luận báo cáo về một số dữ liệu trong báo chí.

Tiêu chuẩn 4.5 Tất cả học sinh sẽ thường xuyên và đều đặc sử dụng máy tính, máy vi tính, thao tác bằng tay hoặc các công cụ toán học khác trong các hoạt động giảng dạy và đánh giá để nâng cao tư duy, hiểu biết và năng lực học toán.

Hết lớp 4, học sinh thường xuyên áp dụng phương pháp đếm và các thao tác đếm bằng tay để nâng cao kiến thức về các phép toán số học. Học sinh sử dụng máy tính để kiểm tra dự đoán và tính số lượng trung bình của tập hợp dữ liệu. Học sinh áp dụng công nghệ để thu thập dữ liệu và trình bày thông tin toán học. Hết lớp 12, học sinh sử dụng bảng tính máy vi tính và chương trình vẽ đồ thị để trình bày thông tin định lượng. Học sinh sử dụng máy vi tính và máy tính để kiểm tra các chức năng và đồ thị.

Tiêu chuẩn 4.6 Tất cả học sinh sẽ phát triển hiểu biết về những con số bằng kinh nghiệm tính toán của mình, để có thể kiểm tra các đặc điểm và mối quan hệ giữa những con số, biểu diễn con số dưới nhiều hình thức khác nhau và sử dụng con số trong nhiều trường hợp khác nhau.

Học sinh Mẫu giáo và lớp 1 sẽ sử dụng những con số để tập đếm, đo lường, xem thời gian, ngày và các ứng dụng phổ biến khác. Các hoạt động đó gồm đếm xuôi, đếm ngược và đếm cách quãng. Các hoạt động trong lớp học với những đồ vật, đơn vị đo lường và dãy số giúp học sinh biết về độ lớn tương đối của số nguyên và phân số. Học sinh học khái niệm về vị trí trị số qua các hoạt động như chia nhóm các đồ vật và sử dụng biểu đồ số. Khi học sinh tiến bộ và có những hiểu biết cơ bản về toán học thì sẽ được học về phân số, số nguyên và học cách biểu diễn các số tương đương. Hết lớp 4, học sinh hiểu vị trí các trị số qua nhiều con số, có thể so sánh và sắp xếp thứ tự các số nguyên, phân số và số thập phân. Hết lớp 12, học sinh mở rộng vốn hiểu biết về các con số bao gồm số hữu tỷ, số phần trăm, số mũ, căn số, giá trị tuyệt đối và ký hiệu toán học.

Tiêu chuẩn 4.7 Tất cả học sinh sẽ phát triển kiến thức về không gian để có thể nhận biết, hình dung, trình bày và biến đổi các hình khối, và áp dụng kiến thức về tính chất, mối quan hệ và mô hình hình học vào các lĩnh vực liên quan đến toán học và vào thế giới vật lý.

Học sinh từ Mẫu giáo đến lớp 4 sẽ phát triển hiểu biết các khái niệm hình học và không gian qua các hình ba chiều, hình khối, hình khuôn mẫu và các công cụ vẽ đồ họa máy tính. Học sinh cũng học các thuật ngữ hình học để vẽ những hình không gian đơn giản; xác định tính chất đối xứng của các hình và đồ vật tự nhiên; áp dụng các phép biến đổi như phép tịnh tiến, phép xoay tròn, phép chiếu và phép chia tỷ lệ để tạo ra những mô hình hình học mới; phân loại các hình theo tính chất như số lượng các mặt, cạnh, đỉnh và đường đối xứng; sử dụng tỷ lệ xích trên bản đồ để xác định khoảng cách; sử dụng các phép đo hình học như đo chiều dài, chu vi, diện tích và thể tích; chia nhỏ những hình phức tạp thành những hình đơn giản và áp dụng phương pháp lát đá hoa nhiều màu. Hết lớp 12, học sinh phân biệt được đặc điểm của các hình học theo tính chất; có thể đoán được các giao điểm của một mặt phẳng với hình trụ, hình nón hoặc hình cầu; sử dụng các phép biến đổi hình học; lựa chọn các phương pháp tính toán kích thức của các hình hiệu quả nhất, áp dụng định lý Py-ta-go để giải toán, vẽ mô hình hình học để giải các bài toán số học và khoa học như xác định chiều cao của một vật khi biết chiều dài bóng của vật bằng cách áp dụng các tam giác đồng dạng.

Tiêu chuẩn 4.12 Tất cả học sinh sẽ phát triển vốn hiểu biết về các phép tính số, để có thể thiết kế, giải thích, lựa chọn và áp dụng các phương pháp tính khác nhau, bao gồm tính nhẩm, dự đoán và sử dụng máy tính, ít sử dụng giấy và bút chì hơn.

Hết lớp 4, học sinh GIS thành thạo các phép tính số học của số nguyên, áp dụng các tính chất hình học để giải toán; phỏng đoán để lập luận lời giải. Hết lớp 12, học sinh thành thạo hơn với những phép toán số học của phân số, số thập phân, số nguyên và số hữu tỷ; giải các bài toán liên quan đến số phần trăm, tỷ lệ và tỷ số; áp dụng chính xác thứ tự giải phép toán chuẩn.

Tiêu chuẩn 4.9 Tât cả học sinh sẽ phát triển hiểu biết về đo lường và hệ thống đo lường, sử dụng các thủ thuật, công cụ và đơn vị đo để mô tả và phân tích các hiện tượng xác định số lượng.

Hết lớp 4, học sinh sẽ học và sử dụng tiếng đơn vị đo chiều dài, diện tích, thể tích, khối lượng, thời gian và nhiệt độ; nhận ra sự cần thiết của đơn vị đo chuẩn; sử dụng rộng rãi đơn vị đo trong các thí nghiệm khoa học. Hết lớp 12, học sinh cũng sẽ học sự cần thiết lặp lại các phép đo lường để xác định tính chính xác; học các nguyên tắc cơ bản và phân tích lỗi; kiểm tra giả thuyết bằng đo lường và phân tích; hiểu ảnh hưởng của việc thay đổi kích thước chiều dài của một vật đến kích thước chiều dài, diện tích và thể tích của vật đó.

Tiêu chuẩn 4.10 Tất cả học sinh sẽ phát triển hiểu biết về phỏng đoán, để có thể nhận biết tình hình và có dự đoan phù hợp bằng các phương pháp dự đoán khác nhau.

Hết lớp 4, học sinh dự đoán số đồ vật trong một nhóm hoặc trong hộp mà không cần tính; dự đoán kích thước đơn giản; hiểu tính hữu ích của phỏng đoán trong giải toán và sử dụng chúng để lập luận bài giải. Hết lớp 12, học sinh mở rộng kỹ năng giải các bài toán mở rộng hơn bao gồm các vấn đề xã hội như tổng tiêu thụ năng lượng hoặc mức độ truyền bệnh.

Tiêu chuẩn 4.11 Tất cả học sinh phát triển hiểu các bài toán mẫu, các mối quan hệ và hàm số, để có thể khám phá, phân tích, mở rộng và tạo ra các bài toán mẫu khác, hiểu và trình bày các vấn đề liên quan đến toán học cũng như các hiện tượng của thế giới thực.

Hết lớp 4, học sinh dựng hình, nhận biết và mở rộng các các bài toán mẫu hình học và số học đơn giản như cộng với 3 hoặc gấp 5 lần; sử dụng phương trình một biến số để trình bày các bài toán số học trong bảng. Hết lớp 12, học sinh có thể trình bày các mối quan hệ toán học bằng bảng, đồ thị và phương trình, áp dụng các hàm số để trình bày sự phụ thuộc của một số lượng vào số khác, sử dụng bài mẫu và hàm số để giải toán.

Tiêu chuẩn 4.12 Tất cả học sinh sẽ nâng cao hiểu biết về toán xác suất và thống kê, để có thể thu thập, tổ chức và mô tả tập hợp các dữ liệu một cách có hệ thống, sử dụng toán xác suất vào tình huống mẫu, đưa ra những suy luận và diễn giải hợp lý.

Hết lớp 4, học sinh sử dụng chính xác các thuật ngữ như có thể, có lẽ và chắc chắn; xác định tính xác suất của một vấn đề đơn giản như tung đồng xu hoặc kết quả của môn ném bóng; xác định giá trị trung bình và phạm vi của tập hợp dữ liệu; trình bày rõ ràng bài toán liên quan đến thu thập dữ liệu và sắp xếp dữ liệu vào biểu đồ đường thẳng, biểu đồ đường tròn và chữ hình tượng. Hết lớp 12, học sinh nhận ra điểm khác nhau giữa trường hợp đơn giản và phức tạp, dự đoán kết quả và xác định tính xác suất của trường hợp phức tạp, tiến hành thí nghiệm để hiểu về sự khác nhau giữa xác suất lý trên lý thuyết và kết quả thực tế; diễn giải tính xác suất của phân số, tỷ số và số phần trăm, trình bày một cách chính xác và hợp lý các dữ liệu vào bảng, đồ thị và biểu đồ; xác định giá trị trung bình, phạm vi, cách thức và điểm giữa của tập hợp dữ liệu; lập luận và đánh giá các suy luận dựa vào phân tích dữ liệu.

Tiêu chuẩn 4.13 Tất cả học sinh sẽ nâng cao hiểu biết về các khái niệm và quy trình số học để có thể mô tả, trình bày và phân tích các mối quan hệ giữa các biến số, áp dụng các phương pháp số học để giải toán.

Hết lớp 4, học sinh có thể trình bày mối quan hệ với một phương trình hoặc bất phương trình một biến số; diễn giải giữa số ghi trên vật hoặc một bảng với đồ thị, quy tắc hoặc phương trình. Hết lớp 12, học sinh giải các phương trình tiếp tuyến; trình bày quy luật của dạng toán xác suất; hiểu và sử dụng hệ thống tọa độ hình chữ nhật; sử dụng đồ thị để trình bày và đoán lời giải của phương trình và bất phương trình, sử dụng phương pháp số học để giải các bài toán.

Tiêu chuẩn 4.14 Tất cả học sinh sẽ nâng cao hiểu biết về các khái niệm và ứng dụng của toán rời rạc, để có thể sử dụng các công cụ toán học hiện nay, khám phá và áp dụng vào các tình huống thực tế.

Hết lớp 4, học sinh phân loại các đồ dụng theo thuộc tính như hình khối hoặc màu sắc; xác định tổ hợp qua các hoạt động như lựa chọn bữa ăn trưa trong số 3 bánh sandwich và 2 đồ uống, đếm các tuyến đường từ lớp ra bên ngoài, viết lời cách giải phép nhân số có 2 chữ số. Hết lớp 12, học sinh xác định tổ hợp, hoán vị hoặc chỉnh hợp trong các bài toán khác nhau; sử dụng biểu đồ chỉ hướng để trình bày mạng thức ăn; thực hiện các quy tắc lặp và đệ quy.

Tiêu chuẩn 4.15 Tất cả học sinh sẽ nâng cao hiểu biết về khái niệm các phép tính tích phân và vi phân, để có thể mô tả và phân tích số lượng khác nhau thay đổi như thế nào nhằm xây dựng những khái niệm về số vô hạn và iới hạn, sử dụng các khái niệm để tạo mô hình, mô tả và phân tích các hiện tượng tự nhiên.

Hết lớp 4, học sinh tìm hiểu về các dãy số vô cùng đơn giản như gấp đôi, hiểu được mức độ thay đổi như tốc độ và mức độ phát triển. Hết lớp 12, học sinh tính gần đúng số lượng với mức độ chính xác ngày càng cao và hiểu khái niệm của số đáng kể; nhận ra sự khác nhau giữa tăng trưởng tuyến tính và tăng trưởng theo cấp số mũ; khám phá cấp số cộng và cấp số nhân; hiểu kích thước đường kẻ ô trên bản độ ảnh hưởng đến độ chính xác của các kích thước.

Tiêu chuẩn 4.16 Tất cả học sinh sẽ thể hiện trình độ tư duy toán học cao hơn để nâng cao hiểu biết toán học ngoài phương pháp tính toán, số học và hình học truyền thống.

Tất cả học sinh GIS sẽ được thử thách năng lực học tập để có thể trau dồi kiến thức toán học nâng cao.

Môn Khoa học

Tiêu chuẩn 5.1 Tất cả học sinh sẽ học cách xác định hệ thống các thành phần tương tác và hiểu các tương thích này kết hợp với nhau thế nào để tạo ra một hệ thống các hành vi khác nhau.

Kết thúc lớp 4, học sinh GIS có kinh nghiệm, có ý tưởng và thảo luận về những hệ thống cơ bản như ròng rọc, các mạch điện đơn giản, hiểu về vai trò của các thành tố độc lập, và cách thức mà mỗi thành tố này kết hợp lại với nhau nhằm hình thành nên một hệ thống chỉnh thể.

Kết thúc lớp 8, học sinh có thể phân tích những thuộc tính của những hệ thống có sử dụng luật giáo dục của các luật tự nhiên; học sinh có thể tính toán được, ví dụ như ưu điểm kỹ thuật của một hệ thống ròng rọc, hay dòng điện trong một mạch điện. Cách hiểu này được kiểm tra và được củng cố qua những kinh nghiệm thực tế bao gồm những đo lường định lượng.

Tiêu chuẩn 5.2 Tất cả học sinh sẽ phát triển các kỹ năng giải quyết vấn đề, ra quyết định, và đặt ra yêu cầu. Tất cả được phản ánh qua các câu hỏi đặt ra dựa vào công thức và giả thuyết, các thí nghiệm được lên kế hoạch, tạo lập hệ thống quan sát, diễn giải và phân tích dữ liệu, đưa ra các kết luận, và thông báo kết quả.

Kết thúc lớp 4, học sinh GIS có thể thuyết trình về các hệ thống đơn giản như hệ thống ròng rọc – mà chúng được yêu cầu đặt ra những giả thuyết hoặc đưa ra những dự đoán có liên quan tới các hành vi vật chất đó (ví dụ như những ưu điểm kỹ thuật theo dự đoán về hệ thống ròng rọc đó). Học sinh phải lên kế hoạch và tiến hành các đo lường thí nghiệm để kiểm tra những giả thuyết của chúng, ghi lại kết quả, và chuẩn bị báo cáo mô tả quá trình quan sát và đưa ra kết luận.

Từ lớp 8 trở lên, học sinh có thể thiết lập và tiến hành những nghiên cứu thực nghiệm và quan sát các hệ thống khác nhau, bao gồm các ví dụ về cơ khí, điện, hóa học, sinh vật học, thiên văn học. Những phát hiện mang tính chất thí nghiệm được liên hệ lại với nhau thông qua cách sử dụng từ ngữ, biểu đồ, đồ thị và tranh ảnh. Các báo cáo của học sinh nhằm mô tả việc hiểu vai trò của các lỗi thí nghiệm, độ không chắc chắn đã thống kê được.

Tiêu chuẩn 5.3 Tất cả học sinh sẽ nâng cao hiểu biết về những nhân vật lịch sử đã có những đóng góp đáng kể vào tiến bộ khoa học – công nghệ trên thế giới, những khám phá và sự kiện phát triển khoa học – công nghệ.

Ham hiểu biết và khám phá là nét đặc trưng của con người; tất cả các văn hóa lịch sử đều giải thích những hiện tượng tự nhiên xung quanh chúng ta. Khoa học là phương pháp để hiểu biết về tự nhiên dựa vào quan sát và đo đạt cẩn thận và có hệ thống, hình thành các giả thuyết (thường là những giả thuyết toán học) để dự đoán định lượng liên quan đến các hiện tượng tự nhiên, và quan trọng nhất là kiểm tra các giả thuyết này bằng các thí nghiệm. Hết lớp 4, học sinh đọc và tìm hiểu về các nhà khoa học và các nhà phát minh trong lịch sử. Hết lớp 12, học sinh sẽ học những sự kiện và nhân vật chính trong lịch sử khoa học.

Tiêu chuẩn 5.4 Tất cả học sinh sẽ nâng cao hiểu biết về công nghệ như một ứng dụng của các nguyên lý khoa học.

Học sinh đánh giá vai trò của công nghệ hiện đại bằng cách nâng cao hiểu biết về các hiện tượng tự nhiên, và sự hỗ trợ của công nghệ trong tiến bộ khoa học.

Tiêu chuẩn 5.5 Tất cả học sinh sẽ kết hợp với toán học – công cụ giải quyết vấn đề trong khoa học và là phương tiện để diễn đạt hoặc hình thành mô hình những lý thuyết khoa học.

GIS tập trung vào phương pháp định lượng, kết hợp môn Toán và môn Khoa học một cách tự nhiên. Mức độ tiến bộ về toán học là công cụ và kỹ năng cần thiết để đạt kết quả cao trong môn Khoa học. Hết lớp 4, học sinh sử dụng dụng cụ đo đạt như nhiệt kế, thước kẻ, trục hình trụ có chia độ và cân; nhận biết tầm quan trọng của đơn vị đo; bảng biểu  và đồ thị để trình bày dữ liệu. Hết lớp 12, học sinh có thể tình toán trung độ và trung tuyến cho tập hợp các dữ liệu thí nghiệm, và nâng cao tính chính xác của một kết quả thí nghiệm bằng cách tính trung bình các phép đo được lặp lại nhiều lần

Tiêu chuẩn 5.6 Tất cả học sinh sẽ nắm vững và hiểu biết về cấu trúc, đặc điểm đặc trưng và nhu cầu cơ bản của các sinh vật.

Hết lớp 4, học sinh nghiên cứu một số sinh vật sông, chú ý đến nhu cầu cơ bản các mức độ tổ chức khác nhau, vai trò và mạng lưới thức ăn. Hết lớp 12, học sinh có thể mô tả các loại sinh vật sống chính; xác định các mức độ tổ chức của các sinh vật đa tế bào và giải thích vòng đời của các sinh vật đó.

Tiêu chuẩn 5.7 Tất cả học sinh sẽ nghiên cứu về sự đa dạng của đời sống.

Học sinh GIS nghiên cứu về tính đa dạng, sự phức tạp và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau trong cuộc sống trên trái đất. Hết lớp 4, học sinh có thể mô tả hệ thống phân loại đơn giản khi phân nhóm các sinh vật. Học sinh nhận biết các cá nhân khác nhau trong cùng một loài, và có thể mô tả các ví dụ đặc điểm bên ngoài của động thực vật giúp chúng tồn tại trong môi trường sống khác nhau. Hết lớp 12, học sinh có thể phân loại các sinh vật dựa vào các đặc điểm bên trong và bên ngoài, minh họa biến đổi di truyền gây ra tiềm năng biến đổi thế hệ con cái, giải thích đột biến di truyền có thể gây ra những thay đổi thừa hưởng gen di truyền giữa các thế hệ con cái, nhận ra rằng các sinh vật cá thể với đặc trưng cụ thể có thể tồn tại và có con cái nhiều hơn, đồng thời biết thay đổi điều kiện môi trường có thể dẫn đến tiến hóa sinh vật.

Tiêu chuẩn 5.8 Tất cả học sinh sẽ nắm vững và hiểu biết về cấu trúc và cách thức hoạt động của chất.

Học sinh GIS nghiên cứu trạng thái và đặc tính của vật chất, hiểu được vật chất là sự kết hợp giữa các nguyên tử và phân tử, hiểu được mô hình nguyên tử liên quan đến các nguyên lý hóa học.  Hết lớp 4, học sinh nhận ra các chất có thể tồn tại dưới các dạng rắn, lỏng hoặc khí, và có thể biến đổi từ dạng này sang dạng khác bằng cách đun nóng hoặc làm lạnh. Hết lớp 12, học sinh có thể giải thích các chất có thể phản ứng với nhau để tạo thành chất mới với đặc tính đặc trưng khác với các chất ban đầu: biết các chất thường tác dụng với nhau tạo ra nguyên tử, kết hợp với nhau tạo thành phân tử, và trạng thái của chất được xác định bằng cách sắp xếp và chuyển động của các nguyên tử hoặc phân tử; có thể giải thích các phân tử sắp xếp lại như thế nào khi các chất phản ứng hóa học, nhưng vẫn bảo toàn tổng số nguyên tử và khối lượng của các chất trong phản ứng; và biết hơn 100 nguyên tử khác nhau, tương ứng với số lượng các nguyên tố được xác định và phân nhóm theo tính chất giống nhau.

Tiêu chuẩn 5.9 Tất cả học sinh sẽ nắm vững và hiểu biết về các quy luật tự nhiên ứng dụng vào chuyển động, biến đối lực và năng lượng.

Các nguyên lý cơ lý cơ bản tại GIS bắt đầu bằng khái niệm về năng lượng. Hết lớp 4, học sinh có thể hiểu chuyển động của một vật được mô tả theo tốc độ và hướng; trình bày trạng thái chuyển động của vật có thể thay đổi do lực đẩy hoặc lực kéo, và sự thay đổi này lien quan đến lực đẩy hoặc lực kéo; nhận ra các lực là vô hình và các thể thực hiện ở khoảng cách xa; hiểu rằng âm thanh do sự dao động của vật tạo ra và chất lượng âm thanh phụ thuộc vào mức độ dao động; tìm hiểu các nguồn nhiệt và trình bày nhiệt có thể được chuyển hóa từ nơi này đến nơi khác; tìm hiểu các nguồn sáng và trình bày ánh sáng hoạt động như thế nào khi chiếu vào các đồ vật khác nhau; giải thích được điện có thể ứng dụng để sản sinh ra nhiệt, ánh sáng, chuyển động và âm thanh. Hết lớp 12, học sinh có thể giải thích tình trạng chuyển động của một vật sẽ không thay đổi phụ thuộc vào lực bằng không; có thể trình bày các lực tác động lên một vật cùng lúc có thể tăng cường hoặc khử nhau, kết quả tạo ra lực cuối cùng bằng 0; tìm hiểu lực ma sát làm cho chuyển động chậm dần; biết có nhiều dạng năng lượng khác nhau, bao gồm nhiệt, ánh sáng, âm thanh, hóa học, cơ học, điện và hạt nhân. Những năng lượng này có thể chuyển đổi từ dạng này sang dạng khác; có thể giải thích nhiệt truyền qua vật chất hoặc không gian từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn; biết rằng mặt trời là nguồn năng lượng chính của trái đất, và ánh sáng phát ra từ mặt trời là ánh sáng hữu hình, tia hồng ngoại và tia tử ngoại; có thể giải thích ánh sáng được phản chiếu, khúc xạ hoặc hấp thụ khi tương tác với chất, và sưh xuất hiện màu sắc là kết quả của sự tương tác này; và có thể trình bày những dao động của vật chất có thể tạo ra sóng để chuyển năng lượng từ nơi này đến nơi khác.

Tiêu chuẩn 5.10 Tất cả học sinh sẽ nắm bắt và hiểu biết về cấu trúc, động lực học và hệ thống địa vật lý của trái đất

Hết lớp 4, học sinh nhận biết và trình bày mục đích sử dụng các loại bản đồ khác nhau, ý thức được các tài liệu học khác nhau liên quan đến trái đất, bao gồm đá, đất, chất lỏng và khí; hiểu được chuyển động của nước từ nơi này đến nơi khác trên trái đất; thu thập và ghi chép các dữ liệu về thời tiết để mô tả đặc điểm các điều kiện thời tiết hiện tại, và nhận biết những điều kiện này ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của của chúng ta. Hết lớp 12, học sinh có thể so sánh những hình chiếu bản đồ khác nhau và giải thích các đặc điểm vật lý trên mỗi bản đồ; xác định những đặc điểm chủ yếu của vỏ trái đất, các quá trình và trường hợp thay đổi lớp vỏ trái đất, cũng như ảnh hưởng của những thay đổi đó lên bầu sinh quyển (trong đó có loài người); xác định tuổi của các hóa thạch và giải thích chúng là bằng chứng thể hiện sự thay đổi của cuộc sống theo thời gian; mô tả và giải thích nguyên nhân của các quá trình và sự kiện tự nhiên hình thành nên bề mặt và lớp trong của trái đất; theo dõi những điều kiện thời tiết và những thay đổi không khí dẫn đến hệ thống thời tiết; thảo luận về kết cấu, chu kỳ và phân bố các đại dương trên trái đất và những hiện tượng tự nhiên khác.

Tiêu chuẩn 5.11 Tất cả học sinh sẽ nắm bắt và hiểu biết về nguồn gốc, quá trình tiến hóa và cấu trúc của vũ trụ.

Học sinh học về vị trí của trái đât trong vũ trụ, kích thước của vũ trụ, lịch sử hình thành trái đất và vũ trụ. Hết lớp 4, học sinh quan sát và xác định các thiên thể và chuyển động biểu kiển của chúng trong bầu trời ban ngày và ban đêm; liên hệ những chuyển động của hệ trái đất – mặt trời – mặt trăng với các đơn vị thời gian (ngày, tháng, năm); mô tả mô hình của hệ mặt trời; so sánh tỷ lệ đo chiều dài khác nhau trong hệ mặt trời, bao gồm đường kính trái đất, mặt trăng, các hành tinh và mặt trời, đường kính quỹ đạo của các hành tinh. Hết lớp 12, học sinh có thể mô tả các đặc điểm vật lý của các bộ phận trong hệ mặt trời, so sánh trái đất với các hành tinh khác; giải thích các hiện tượng tự nhiên trên trái đất (ngày, thủy triều, các mùa) liên quan đến vị trí của mặt trời, trái đất và mặt trăng; mô tả một số ứng dụng công nghệ để khám phá vũ trụ; thảo luận khoảng cách đến tinh cầu gần nhất, kích thước của dãi ngân hà, và khoản cách đến dãi ngân hà.

Tiêu chuẩn 5.12 Tất cả học sinh sẽ nâng cao hiểu biết về môi trường như là hệ thống các thành tố tương tác lẫn nhau, có ảnh hưởng đến hoạt động của con người và các hiện tượng tự nhiên.

Học sinh tìm hiểu về tình phù hợp của các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hiện tượng tự nhiên và hoạt động của con người ảnh hưởng đến không khí, bề mặt trái đất và đại dương. Hết lớp 4, học sinh có thể thảo luận mối quan hệ tương tác giữa các sinh vật sống và môi trường sống, giải thích ảnh hưởng hoạt động của con người đến môi trường, phân biệt điểm khác nhau giữa nguồn tài nguyên có thể tái sinh và không thể tái sinh. Hết lớp 12, hóc inh đánh giá ảnh hưởng các hoạt động cá nhân và xã hội đến môi trường toàn cầu, so sánh và đối chiếu các chính sách liên quan đển sử dụng và quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

 

Copyright © 2012 - All Rights Reserved - Global International School
Design and support by THANHNAM SOFTWARE